General Information

Author:
Issued date: 30/07/2008
Issued by:

Content


3. 1. 5. Khu vực nuôi cá lồng bè, nuôi hầu và trai ngọc Long Sơn (Bà Rịa - Vũng Tàu)

Nhiệt độ nước dao động 28,9 - 32,7oC; Độ muối 24,1 - 32,9%o; Duy nhất hàm lượng DO cạnh khu vực nuôi cá lồng bè tập trung có giá trị thấp (4,8mg/l, nhỏ hơn GHCP); Trị số pH khoảng 7,57 - 8,11; Độ đục 15 - 31NTU; độ trong 0,5 - 0,6m; độ sâu 3,2 - 11,4m.

Các muối dinh dưỡng trong khu vực khá lớn, hàm lượng N-NO3-, P-PO3- và Si-SiO32- tăng so với cùng kỳ năm 2006; hàm lượng N-NO2- vượt GHCP từ 1,75 đến 3,95 lần; hàm lượng N-NH4+ 0,013 - 0,052mg/l, trung bình 0,027mg/l; hàm lượng Nts dao động từ 0,110 đến 1,401mg/l; hàm lượng Pts (0,114 - 0,153mg/l).

Hàm lượng dầu mỡ 0,249 - 0,371mg/l, trung bình vượt GHCP (0,3mg/l) là 1,2 lần. Hàm lượng CN- khoảng 2,342 - 4,238mg/l, trung bình 3,309mg/l.

Các kim loại nặng Pb, Zn, Cd trong khu vực có hàm lượng cao hơn so với cùng kỳ năm 2006. Hàm lượng Zn cao hơn GHCP (10mg/l) từ 3,5 đến 4,8 lần; thông số As cũng vượt GHCP (1mg/l) từ 2,6 - 2,9 lần; hàm lượng Cu tại điểm thấp nhất cũng xấp xỉ và điểm cao nhất vượt GHCP (10mg/l) là 1,3 lần. Thông số Fe có hàm lượng vượt GHCP 2,0 - 4,4 lần. Hàm lượng Pb, Cd, Hg có giá trị thấp hơn GHCP.

Thực vật phù du: trong khu vực có 15 - 28 loài, mật độ dao động trong khoảng lớn 184 - 2.958tb/l, chỉ số đa dạng loài thấp H’(1,11 - 1,88).

Tảo độc hại có mật độ khá lớn, khoảng 103.700 - 3.742.875tb/l; loài tảo Skeletonema costatum (Graville) Cleve có khả năng bùng phát gây hiện tượng thuỷ triều đỏ có mật độ khá lớn(mật độ 40.850 - 94.400tb/l); loài tảo Pseudo-nitzschia spp. có khả năng sinh độc tố ASP (9.150 - 37.625tb/l); ngoài ra một số loài tảo gây hại và thuỷ triều đỏ cũng xuất hiện tại khu vực.

Vi sinh: Mật độ tổng vi sinh vật hiếu khí là 4,7 - 89,0x103CFU/ml, trung bình là 46,9 x103CFU/ml. Tổng Coliforms tại điểm gần bè nuôi của công ty TNHH Đạt Sanh là 2700MNP/100ml cao gấp 2,7 lần GHCP.

3. 1. 6. Khu vực nuôi nghêu Tân Thành - Gò Công Đông - Tiền Giang

Nhiệt độ khoảng 29,9 - 30,6oC, Độ muối 15,4 - 17,6%o ; Hàm lượng DO khoảng 6,0 - 6,9mg/l; Trị số pH 7,78 - 7,98.Độ đục 19 - 29NTU;

Ô nhiễm N-NO2- xảy ra ở các điểm quan trắc (vượt GHCP 1,1 - 1,65lần); các thông số như N-NH4+, P-PO43-, N-NO3- có hàm lượng khá cao. Hàm lượng Si-SiO32- khoảng 0,403 - 0,768mg/l, trung bình 0,586mg/l; Hàm lượng Nts khoảng 0,131 - 1,873mg/l; Hàm lượng Pts dao động trong khoảng 0,118 - 0,162mg/l;

Hàm lượng dầu mỡ khoảng 0,350 - 0,394mg/l, trung bình 0,372mg/l cao hơn GHCP(0,30mg/l). Hàm lượng CN- trong khoảng 2,231 - 2,900mg/l, trung bình 2,565mg/l;

Kim loại nặng có hàm lượng cao hơn GHCP là Zn (vượt 3,2 đến 4,5 lần), hàm lượng As vượt GHCP khoảng 3 lần. Hàm lượng Cu dao động trong khoảng 9,178 - 10,316mg/l, trung bình 9,747mg/l xấp xỉ GHCP; hàm lượng Pb, Hg và Cd thấp hơn. Hàm lượng Fe trung bình vượt GHCP từ 2,9 lần đến 6,5 lần.

Thực vật phù du: Mật độ từ 112tb/l đến 116tb/l, số loài 17 - 22 loài, chỉ số đa dạng loài 2,81 - 3,29;

Tảo độc hại: Mật độ tảo độc hại dao động khoảng 440 - 1.391tb/l; trong đó loài chiếm ưu thế là Skeletonema costatum (Graville) Cleve, Prorocentrum micans Ehrenberg có thể gây thủy triều đỏ và loài Leptocylindrus danicus Cleve gây hại; loài Dinophysis caudata Saville-Kent sinh độc tố DSP xuất hiện ở các điểm với mật độ thấp.

Vi sinh: Mật độ tổng số vi sinh vật hiếu khí khá cao đạt 288x103CFU/ml; mật độ Coliforms là1100MNP/100ml cũng vượt GHCP 1,1 lần.

3. 1. 7. Khu vực nuôi nghêu Trương Long Hoà - Duyên Hải - Trà Vinh

Nhiệt độ khoảng 30,4 - 31,2oC; Hàm lượng DO khoảng 5,2 - 6,5mg/l; Độ muối 18,0 - 19,2%o; Giá trị pH ; Độ đục 12,1 - 20,0NTU; Độ trong 0,4 - 0,5m;

Các muối dinh dưỡng (N-NH4+, N-NO2-, N-NO3-, P-PO43-) có hàm lượng thấp nằm trong GHCP đối với nuôi trồng thuỷ sản; Hàm lượng muối Si-SiO32- khoảng 0,020 - 0,332mg/l, trung bình 0,135mg/l; Hàm lượng Nts (0,221 - 1,347mg/l, trung bình 0,600mg/l); Hàm lượng Pts (0,074 - 0,122mg/l, trung bình 0,101mg/l).

Hàm lượng dầu mỡ: 0,380 - 0,488mg/l, trung bình 0,434mg/l; Hàm lượng CN- trong khoảng 2,454 - 3,346mg/l, trung bình là 2,937mg/l.

Hàm lượng kim loại nặng Zn dao động trong khoảng 34,952 - 47,165mg/l, trung bình 39,548?g/l cao hơn GHCP (10mg/l); hàm lượng As vượt GHCP(1mg/l) 2,4 đến 2,7 lần, trung bình cũng vượt 2,5 lần; Hàm lượng Cu dao động trong khoảng 9,366 - 9,722mg/l, TB 9,505mg/l; Pb(7,670 - 8,778mg/l, TB 8,171mg/l); Cd(0,171 - 0,237mg/l, TB 0,204mg/l); Hg (0,165 - 0,190mg/l, TB 0,178?g/l). Hàm lượng Fe trong khu vực cao hơn GHCP từ 1,0 đến 1,4 lần,

Thực vật phù du: có mật độ dao động trong khoảng 181 - 297tb/l, chỉ số đa dạng loài H’ có giá trị thấp 2,14 - 2,46,

Tảo độc hại trong khu vực có mật độ khá lớn 4.658 - 21.360tb/l; trong đó loài Skeletonema costatum (Graville) Cleve có thể bùng phát gây thuỷ triều đỏ chiếm ưu thế với mật độ lớn nhất (4.658 - 63.875tb/l/), bắt gặp loài Pseudo-nitzschia spp. có thể sinh độc tố ASP và loài Leptocylindrus danicus Cleve gây hại với mật độ thấp hơn.

Vi sinh: Mật độ Coliforms là 2700MNP/100ml cao hơn GHCP là 2,7 lần; tổng số vi sinh vật hiếu khí là 20,4x103CFU/ml.

3. 1. 8. Khu vực nuôi nghêu Thới Thuận - Bình Đại - Bến Tre

Nhiệt độ nước khoảng 29,7 - 30,3oC; Độ muối 11,0 - 17,5%o; Hàm lượng DO: 4,9 - 6,2mg/l; Giá trị pH 7,6 - 8,0; Độ đục 9,0 - 52,0NTU; Độ sâu 1,2 - 3,2m; Độ trong 0,6 - 0,8m;

Hàm lượng muối dinh dưỡng N-NO<sub>3</sub>-(TB 0,052mg/l), P-PO43-(TB: 0,030mg/l), N-NH4+(TB 0,044mg/l), Nts (TB 0,666mg/l) cao hơn so với cùng kỳ năm 2006. Ô nhiễm N-NO2- ở hầu hết các điểm quan trắc (TB vượt GHCP tới 1,74 lần, thậm chí có điểm ở cửa sông Ba Lai vượt tới 3,2 lần). Hàm lượng Si-SiO32- khoảng 0,037 - 0,720mg/l, TB 0,525mg/l; Hàm lượng Pts dao động từ 0,105 đến 0,182mg/l, TB là 0,138mg/l.

Hàm lượng dầu mỡ trong khu vực nuôi nghêu khoảng 0,405 - 0.679mg/l, trung bình 0,528mg/l cao hơn so với GHCP(0,30mg/l). Hàm lượng CN- tại khu vực khoảng 3,123 - 4,685?g/l, trung bình là 3,658?g/l cao hơn GHCP.

Các kim loại nặng (trừ Hg) trong đợt quan trắc này đều có hàm lượng tăng cao hơn so với cùng kỳ năm 2006; Hàm lượng Zn vượt GHCP ở các điểm từ 3,0 - 4,7 lần; hàm lượng As cao hơn GHCP 2,6 - 3,7 lần. Hàm lượng Fe vượt GHCP (0,1mg/l) từ 1,8 đến 6,2 lần.

Tuy nhiên, so với số liệu quan trắc của Viện NC NTTS II (tháng 3 năm 2007) thì hàm lượng các thông số môi trường khu vực đã giảm đi đáng kể.

Thực vật phù du: Số loài 9 - 29 loài, với mật độ 51 - 599tb/l, chỉ số đa dạng loài H’ khoảng 1,82 - 3,67.

Tảo độc hại trong khu vực xuất hiện với mật độ 448 - 67.118tb/l; trong đó loài Skeletonema costatum (Graville) Cleve có thể gây thuỷ triều đỏ chiếm ưu thế (mật độ cao 229 - 66.668tb/l) và loài gây hại Pseudo-nitzschia spp. có thể sinh độc tố ASP xuất hiện cục bộ duy nhất tại điểm BT3.

Vi sinh: Tổng số vi sinh vật hiếu khí dao động trong khoảng rộng 2,1 - 260x103CFU/ml, trung bình 81,6 x103CFU/ml; mật độ Coliforms trong khu vực cũng cao (900 - 35000MPN/100ml) hơn GHCP.

3. 1. 9. Khu vực nuôi cá lồng bè, trai ngọc ở Hòn Thơm - Phú Quốc - Kiên Giang

Nhiệt độ nước biển 30,1 - 30,6oC; Độ muối khoảng 32,3 - 32,7%o; Hàm lượng DO khoảng 5,0 - 6,6mg/l; Giá trị pH dao động 8,01 - 8,16; Độ đục 1,0 - 9,0m; Độ trong 2,8 - 7,6m.

Các thông số N-NO2-, P-PO43-(tb 0,007mg/l), Nts (tb 1,056mg/l) có hàm lượng cao hơn so với cùng kỳ năm 2006. Đặc biệt, ô nhiễm N-NO2- (vượt GHCP 0,02mg/l) xảy ra ở các điểm quan trắc với hàm lượng N-NO2- dao động 0,026 - 0,031mg/l, trung bình 0,029mg/l. Những thông số N-NH4+, N-NO3-, Si-SiO32- và Pts có hàm lượng thấp.

Hàm lượng dầu mỡ dao động trong khoảng 0,326 - 0,417mg/l, trung bình 0,371mg/l. Hàm lượng CN-: 1,004 - 1,227mg/l, cao hay thấp hơn GHCP (TC của BTS là 0 mg/l).

ở khu nuôi cá lồng bè và trai ngọc có hàm lượng Zn vượt GHCP từ 1,9 - 2,4 lần; hàm lượng trung bình As cao hơn GHCP khoảng 2,2 lần. Hàm lượng các thông số (Cu, Pb, Cd, As) thấp hơn GHCP - song vẫn cao hơn so với cùng kỳ năm 2006.

Thực vật phù du: Số loài khá phong phú khoảng 45 - 48 loài, mật độ dao động từ 371 - 566tb/l, chỉ số đa dạng loài H’= 4,05 ( 4,79.

Vi sinh: Mật độ Coliforms khoảng 600 - 1100MPN/100ml; tổng số vi sinh vật khá cao 96 - 488x103CFU/ml, trung bình 292 x103CFU/ml.

3. 2. Chất lượng môi trường nước tại một số cảng cá

Các cảng cá và bến cá thường ở liền kề với những khu vực nuôi cá lồng bè và là những khu vựctập trung các cơ sở sơ chế, dịch vụ hậu cần nghề cá. Do vậy các hoạt động của cảng cá và bến cá đã gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động nuôi cá lồng bè sức khoẻ người dân và các hệ sinh thái trong khu vực.

+ Cảng cá Cái Rồng - Vân Đồn - Quảng Ninh:

Nhiệt độ 26,7o; Độ muối 32,9%o; Hàm lượng DO 5,2mg/l ; Giá trị pH khoảng; Độ đục 8NTU, Độ trong 1,4m

Hàm lượng các muối dinh dưỡng: N-NH4+ 0,026mg/l; N-NO2- 0,003mg/l; N-NO3- 0,007mg/l; P-PO43- 0,013mg/l; Si-SiO32- 0,163mg/l; Hàm lượng Nts 0,601mg/l và Pts 0,062mg/l.

Hàm lượng Cu là 10,644mg/l cao hơn GHCP(10mg/l); hàm lượng Pb 12,098mg/l, hàm lượng Zn 33,172mg/l cao hơn GHCP(10mg/l), hàm lượng Cd 0,173mg/l; Hg 0,290mg/l; hàm lượng As 2,103mg/l vượt GHCP(1mg/l).

Hàm lượng dầu mỡ là 0,448mg/l; hàm lượng CN- là 1,972mg/l (cao hơn GHCP theo TC BTS là 0mg/l).

Thực vật phù du: có 38 loài TVPD, mật độ 361 tb/lít, chỉ số đa dạng loài H’là 3,02.

Vi sinh: Tổng số vi sinh vật hiếu khí là 3,5x103CFU/ml, tổng Coliforms xác định được <200MPN/100ml.

+ Cảng Cát Bà - Hải Phòng:

Đặc điểm môi trường nền: Nhiệt độ 26,5<sup>o</sup>C; Độ muối 33,1%o; Hàm lượng DO khoảng 5,0 - 5,9mg/l; Giá trị pH khoảng 8,03 - 8,09 ; Độ đục 6 - 15NTU; Độ sâu 4,4m; Độ trong 1,5m;

Hàm lượng muối dinh dưỡng: Hàm lượng N-NH4+ 0,026mg/l; N-NO2- 0,002mg/l; N-NO3- 0,008mg/l; Hàm lượng P-PO43- 0,013mg/l; Hàm lượng Si-SiO32- 0,021mg/l; hàm lượng Nts 0,482mg/l; hàm lượng Pts 0,089mg/l;

Hàm lượng dầu mỡ vượt GHCP, đạt 0,410mg/l; Hàm lượng CN- là 1,914?g/l.

Hàm lượng Cu là 8,316mg/l; hàm lượng Pb(7,714mg/l); hàm lượng Zn (27,943?g/l) cao hơn GHCP (10mg/l); Cd (0,174mg/l); Hg (0,218 mg/l); hàm lượng As là 2,530mg/l vượt GHCP (1mg/l). Hàm lượng Fe là 0,67mg/l cao hơn GHCP (0,10mg/l).

Thực vật phù du: Chỉ số đa dạng loài H’= 3,64, mật độ cao (706tb/l), số loài là 40 loài.

Vi sinh: Tổng số vi sinh vật hiếu khí là 2,4x103CFU/ml; mật độ Coliforms <200MPN/100ml; và có phát hiện thấy Vibrios trong nước.

+ Âu thuyền Bạch Long Vĩ:

Nhiệt độ nước 25,4 - 26<sup>o</sup>C; Độ muối 34,3%o; Hàm lượng DO 5,6 - 6,3mg/l; Giá trị pH 8,05 - 8,90; Độ đục 5,0 - 9,0NTU;

Các muối dinh dưỡng có hàm lượng khá cao: N-NH4+ 0,084mg/l, N-NO2- 0,005mg/l, N-NO3-0,015mg/l, P-PO43- 0,029mg/l, Si-SiO32- 0,057mg/l, Nts 0,324mg/l, Pts 0,092mg/l,

Hàm lượng dầu mỡ lên đến 0,512mg/l. Hàm lượng CN- là 2,149mg/l

Hàm lượng kim loại nặng: Cu là 10,768mg/l, Pb(9,978mg/l); Zn (41,062mg/l); Cd (0,230mg/l); Hg (0,213mg/l); As (2,957mg/l); hàm lượng Fe tại điểm quan trắc là 0,1mg/l;

Thực vật phù du: Chỉ số đa dạng loài H’= 3,28, mật độ 156tb/l, số loài 18 loài.

Vi sinh: Tổng số vi sinh hiếu khí trong nước là 1,7x103CFU/ml. Mật độ Coliforms là 500MPN/100ml.

+ Cảng Lạch Hới - Sầm Sơn - Thanh Hoá:

Nhiệt độ 22,0 - 22,3<sup>o</sup>C, Độ muối 30,0 - 30,2%o; Hàm lượng DO 5,61 - 6,37mg/l; Giá trị pH khoảng 7,59 - 8,16, Độ đục 8,0 - 15,0, Độ trong 0,8 - 1,3m,

Hàm lượng N-NH4+ khoảng 0,013 - 0,039mg/l; N-NO2-(0,008 - 0,013mg/l); N-NO3-(0,037 - 0,058mg/l); P-PO43- (0,003 - 0,007mg/l); Si-SiO32- (0,125 - 0,168mg/l); Hàm lượng Nts (0,042 - 0,807mg/l) và Pts (0,133 - 0,182mg/l)

Hàm lượng dầu mỡ trong khoảng 0,408 - 0,499mg/l, trung bình 0,451mg/l. Hàm lượng CN- : 1,227 - 3,011mg/l.

Hàm lượng Zn trong khu vực cao hơn GHCP từ 1,8 đến 2,2 lần; As vượt GHCP khoảng 2,2 lần; hàm lượng Cu cục bộ tại một vài điểm cũng vượt GHCP; hàm lượng Pb, Cd, Hg thấp hơn so với GHCP; hàm lượng Fe dao động trong khoảng 0,08 - 0,24mg/l.

Thực vật phù du: Chỉ số đa dạng loài H’=3,17, mật độ 557tb/l, số loài là 31 loài.

Vi sinh: Mật độ Coliforms dao động trong khoảng 200 - 800MPN/100ml; Tổng số vi sinh vật hiếu khí thấp nhất là 9,8x103CFU/ml - 22,0 x103CFU/ml, trung bình 17,3 x103CFU/ml.

+ Cảng cá Lạch Bạng - Tĩnh Gia - Thanh Hoá:

Nhiệt độ nước 21,5 - 23,4oC; Độ muối 28,5 - 28,8%o; Giá trị DO 6,26 - 6,46mg/l; trị số pH là 7,99 - 8,00; Độ đục 9,0 - 13,0NTU; Độ sâu 3,2 - 3,5m; Độ trong 1,0 - 1,1m;

Hàm lượng N-NH4+ : 0,013 - 0,064mg/l; N-NO2- 0,006mg/l; hàm lượng N-NO3- : 0,004 - 0,024mg/l; Nts dao động trong khoảng 0,616 - 0,725mg/l; hàm lượng P-PO43- từ  0,059 đến 0,062mg/l; Hàm lượng Pts: 0,074 - 0,111mg/l; Hàm lượng SiO32-: 0,172 - 0,260mg/l;

Hàm lượng dầu mỡ dao động trong khoảng 0,270 - 0,310mg/l, trung bình 0,290mg/l; Hàm lượng CN- từ 1,785mg/l đến 3,681mg/l.

Hàm lượng Cu: 9,019 - 9,846mg/l, trung bình 9,432mg/l; Pb (7,464 - 10,018mg/l, trung bình 8,741mg/l); Zn(21,757 - 22,799mg/l, trung bình 22,278mg/l cao hơn GHCP); Cd(0,153 - 0,167mg/l, trung bình 0,160mg/l); Hg (0,140 - 0,162mg/l, trung bình 0,151mg/l); hàm lượng As là 1,963mg/l cao hơn GHCP. Hàm lượng Fe dao động trong khoảng 0,09 - 0,29mg/l.

Thực vật phù du: Chỉ số đa dạng loài H’= 2,68 - 3,52, mật độ thấp, từ 334 - 479tb/l, số loài 20 - 33 loài.

Vi sinh: Mật độ tổng số vi sinh vật: 1,8 - 36x103CFU/ml, trung bình là 18,9x103CFU/ml; mật độ coliforms từ 2300 đến 3300MPN/100ml, trung bình 2800MPN/100ml cao hơn GHCP.

+ Cảng cá Cửa Hội - Nghệ An

Nhiệt độ nước khoảng 21,9 - 22,2oC; Độ muối 28,2 - 29,5%o; Hàm lượng DO 5,93 - 6,11mg/l; Giá trị pH 8,03 - 8,12mg/l; Độ đục 21,0 - 30,0NTU; Độ sâu 9,4m; Độ trong 1,1m;

Hàm lượng N-NH4+ trong khoảng 0,026 - 0,064mg/l, trung bình 0,045mg/l; N-NO2-( 0,004 - 0,005mg/l); N-NO3- (0,005 - 0,016mg/l, trung bình 0,011mg/l); Hàm lượng Nts 0,632mg/l; P-PO43- khoảng 0,016 - 0,026mg/l; Hàm lượng Pts 0,159mg/l; Hàm lượng Si-SiO32- khoảng 0,158 - 0,332mg/l.

Hàm lượng dầu mỡ là 0,550mg/l. Giá trị hàm lượng CN- tại điểm quan trắc là 1,562mg/l,

Hàm lượng Cu 9,830mg/l, hàm lượng Pb 10,158mg/l, hàm lượng Zn 20,510mg/l, hàm lượng Cd 0,139mg/l, hàm lượng Hg 0,178mg/l, hàm lượng As 2,356mg/l. Hàm lượng Fe tại điểm quan trắc khá cao, đạt 0,39mg/l.

Thực vật phù du: Chỉ số đa dạng loài thấp H’=1,51, mật độ 456tb/l, số loài là12 loài.

Vi sinh: Mật độ Coliforms là 200MPN/100ml; mật độ tổng số vi sinh vật hiếu khí là 3,9x103CFU/ml.

TRUNG TÂM QUỐC GIA QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG BIỂN (Viện Nghiên cứu Hải Sản)


Download